Giải Toán lớp 1 Bài 9: Nhiều hơn - Ít hơn - Bằng nhau SGK Cánh diều
Giải Toán lớp 1 Bài 9: Nhiều hơn - Ít hơn - Bằng nhau SGK Cánh diều
Để giúp các em học tập hiệu quả môn Toán 1, đội ngũ HỌC247 đã biên soạn và tổng hợp nội dung của bài Nhiều hơn - Ít hơn - Bằng nhau. Tài liệu giúp các em học tập và củng cố thật tốt kiến thức. Mời các em cùng tham khảo.
Mục lục nội dung
Giải Toán lớp 1 Bài 9: Nhiều hơn - Ít hơn - Bằng nhau SGK Cánh diều
1. Tóm tắt lý thuyết
1.1. Lý thuyết cần nhớ
- Biết so sánh số lượng, sử dụng từ “bằng” và dấu “ =” để so sánh các số.
- Nhận biết được khái niệm nhiều hơn, ít hơn, hơn, kém thông qua hình ảnh và các đồ vật.
- Cách so sánh 1-1 giữa hai đại lượng để xác định đại lượng nhiều hơn, ít hơn.
1.2. Các dạng toán
Dạng 1: Xác định đại lượng bằng nhau.
- Nếu hai đại lượng đó không thừa, không thiếu thì chúng bằng nhau.
Dạng 2: Xác định đại lượng nhiều hơn.
- Nếu đại lượng nào còn thừa ra thì ta nói đại lượng đó nhiều hơn.
Dạng 3: Xác định đại lượng ít hơn.
- Nếu đại lượng nào bị thiếu (không đủ) thì ta nói đại lượng đó ít hơn.
2. Bài tập minh họa
Câu 1: Em hãy cho biết cái xô và cái xẻng trong hình, cái nào nhiều hơn?
Hướng dẫn giải
Quan sát hình ta thấy: Số xô nhiều hơn số xẻng
Câu 2: Bụi hoa bên nào nhiều bướm hơn?
Hướng dẫn giải
Bụi hoa bên trái có nhiều bướm hơn bụi hoa bên trái
3. Bài tập SGK
3.1. Giải câu 1 trang 23 SGK Toán 1 CD
Dùng các từ: nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau để nói về hình vẽ sau.
Phương pháp giải:
Quan sát hình và dùng các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau để nói về để nói về số cốc, số thìa và số đĩa.
Lời giải chi tiết:
- Số cốc ít hơn số đĩa.
- Số đĩa và số thìa bằng nhau.
3.2. Giải câu 2 trang 23 SGK Toán 1 CD
Cây bên nào nhiều quả hơn?
Phương pháp giải:
Đếm số quả ở mỗi cây trong hình rồi kết luận cây bên nào nhiều quả hơn.
Lời giải chi tiết:
Cây bên trái có 4 quả; cây bên phải có 3 quả.
Cây bên trái có nhiều quả hơn cây bên phải.
3.3. Giải câu 3 trang 23 SGK Toán 1 CD
Xem tranh rồi kiểm tra câu nào đúng, câu nào sai:
a) Số xô nhiều hơn số xẻng.
b) Số xẻng ít hơn số người.
c) Số người và số xô bằng nhau.
Phương pháp giải:
Quan sát hình rồi xét tính đúng, sai ở mỗi câu.
Lời giải chi tiết:
a) Số xô nhiều hơn số xẻng. S
b) Số xẻng ít hơn số người. S
c) Số người và số xô bằng nhau. Đ

Luyện tập
Phụ huynh hãy tải cho con ứng dụng HOC247 Kids để con có thể luyện tập nhiều dạng toán hay và lại còn được nhận thêm kim cương để đổi quà nữa nhé!

Khóa học Online

Nổi bật nhất tuần
Tin liên quan
Sau đây mời các em học sinh cùng tìm hiểu Bài 76: Ôn tập. Bài giảng đã được soạn khái quát lý thuyết cần nhớ, đồng thời có các bài tập minh họa có lời giải chi tiết giúp các em dễ dàng nắm được kiến thức trọng tâm của bài.
Sau đây mời các em học sinh cùng tìm hiểu Bài 75: Ôn tập về thời gian. Bài giảng đã được soạn khái quát lý thuyết cần nhớ, đồng thời có các bài tập minh họa có lời giải chi tiết giúp các em dễ dàng nắm được kiến thức trọng tâm của bài.
Sau đây mời các em học sinh cùng tìm hiểu Bài 74: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. Bài giảng đã được soạn khái quát lý thuyết cần nhớ, đồng thời có các bài tập minh họa có lời giải chi tiết giúp các em dễ dàng nắm được kiến thức trọng tâm của bài.
Sau đây mời các em học sinh cùng tìm hiểu Bài 72: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10. Bài giảng đã được soạn khái quát lý thuyết cần nhớ, đồng thời có các bài tập minh họa có lời giải chi tiết giúp các em dễ dàng nắm được kiến thức trọng tâm của bài.
Sau đây mời các em học sinh cùng tìm hiểu Bài 71: Ôn tập các số trong phạm vi 10. Bài giảng đã được soạn khái quát lý thuyết cần nhớ, đồng thời có các bài tập minh họa có lời giải chi tiết giúp các em dễ dàng nắm được kiến thức trọng tâm của bài.
Sau đây mời các em học sinh cùng tìm hiểu Bài 70: Em vui học toán. Bài giảng đã được soạn khái quát lý thuyết cần nhớ, đồng thời có các bài tập minh họa có lời giải chi tiết giúp các em dễ dàng nắm được kiến thức trọng tâm của bài.